Ôn thi tốt nghiệp môn tiếng Anh: Phải hiểu đề

Ôn thi tốt nghiệp môn tiếng Anh: Phải hiểu đề

Ôn thi tốt nghiệp môn tiếng Anh: Phải hiểu đề

Học sinh khi ôn tập, cần chú ý các phần từ vựng, câu đàm thoại… Ảnh: Anh Khôi

Chỉ còn hai tuần nữa là đến kỳ thi tốt nghiệp THPT 2013. Nhằm giúp thí sinh củng cố lại kiến thức môn tiếng Anh trong thời điểm này, thầy Hoàng Thái Dương, Phó hiệu trưởng Trường THCS-THPT Nguyễn Khuyến đã chia sẻ những kinh nghiệm về phương pháp ôn tập cho các em HS lớp 12.
Theo thầy Dương, cấu trúc đề thi tốt nghiệp môn tiếng Anh gồm 50 câu hỏi trắc nghiệm với thời gian làm bài là 60 phút. HS theo chương trình cơ bản và nâng cao đều thi chung một đề. Trọng tâm các câu hỏi trong đề thi tốt nghiệp thường gồm: Ngữ pháp: Có khoảng 20 câu hỏi liên quan đến những chủ điểm đã học trong chương trình lớp 12 và một số trong chương trình lớp 11 và 10. Cụ thể:
1. Các thì (tenses): Thí sinh cần ôn tập các thì căn bản, chú trọng thì hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn. Chú ý cách nói: “This is the first time + subject + present perfect”, và “It is + Time + subject + past simple”. Ví dụ:
– My children _____ interested in kangaroos lately.
A. were becoming; B. have become; C. will become; D. become
Đáp án: B. have become = dùng thì hiện tại hoàn thành vì có trạng từ “lately” (= gần đây).
2. Hình thức động từ (verb forms): Thí sinh chú ý cách dùng hình thức nguyên mẫu có “to” hoặc không có “to” và hình thức “verb + ing”. Các em cần ôn kỹ các nhóm động từ: “Verbs + to-infinitive”, “verbs + object + to-infinitive”, hoặc “verbs + V-ing”. Phân biệt cách dùng của “used to do sth” “be/get used to doing sth”. Ví dụ:
– Most parents do not allow their children______out late.
A. staying; B. to stay; C. stay; D. stayed
Đáp án: B. to stay = chúng ta có động từ “allow sb to do sth” (cho phép ai làm gì).
– Michael_________water sports when he was younger.
A. is used to playing; B. is used to play; C. used to playing; D. used to play
Đáp án: D. used to play = đã thường chơi … (nói về thói quen trong quá khứ).
3. Câu bị động: Thí sinh chú ý hình thức động từ trong câu bị động với các thì hiện tại đơn, hiện tại hoàn thành, quá khứ đơn và sau các động từ khiếm khuyết (modal verbs). Đề thi tốt nghiệp THPT cũng thường có câu hỏi về câu bị động với các động từ có ý nghĩa tường thuật: “It is said that …”, “He/She is said to …”. Ví dụ:
– People say that these villagers are hospitable.
A. These villagers are said not to be hospitable; B. It is said that these villagers are not hospitable; C. It is said that these villagers are hospitable; D. These villagers are not hospitable as they say.
Đáp án: C. It is said that these villagers are hospitable.
4. Câu điều kiện (conditional sentences): Thí sinh phải nắm vững hình thức động từ được dùng trong ba loại câu điều kiện. Ví dụ: – If she                    her husband, he couldn’t have finished his project.
A. hasn’t helped; B. doesn’t help
C. won’t help; D. hadn’t helped
Đáp án: D. hadn’t helped (câu If-clause loại 3).
5. Câu tường thuật (reported speech): Thí sinh chú ý tường thuật câu hỏi và câu tường thuật với một số động từ đặc biệt như: “Advise, remind, apologize, thank, …”. Ví dụ:
– “If I were you, I would do morning exercise regularly,” said John.
A. John asked me to do morning exercise regularly; B. John advised me to do morning exercise regualrly; C. John congratulated me on doing morning exercise regualrly; D. John prevented me from doing morning exercise regualrly.
Đáp án: B. John advised me to do morning exercise regualrly. = câu trực tiếp bắt đầu bằng “If I were you, …” là một lời khuyên, nên ta dùng động từ “advise sb to do sth”.
–  Tom asked Janet where_____ the previous Sunday.
A. has she been; B. she had been; C. had she been; D. she has been
Đáp án: B. “she had been”. Đây là một câu hỏi tường thuật với cụm từ thời gian “the previous Sunday”, chúng ta loại trừ hai phương án dùng thì hiện tại hoàn thành A và D. Chúng ta không dùng hình thức đảo động từ (inversion) trong câu hỏi tường thuật, nên câu C là không đúng. 
6. Mệnh đề quan hệ (relative clauses): Thí sinh phải nắm vững cách dùng căn bản của các đại từ: “Who, whom, which, that, whose, where, …”. Đồng thời, phải nắm vững ba cách giản lược của mệnh đề quan hệ: Dùng “verb-ing”, dùng quá khứ phân từ (past participle) và dùng “to-infinitive” sau các từ “the only, the first, the last, …”. Ví dụ:
– The vegetables_______in this supermarket are always fresh.
A. sold; B. which sells; C. which sold; D. which sells
Đáp án: A. sold = dùng quá khứ phân từ để giản lược khi mệnh đề quan hệ có ý nghĩa bị động. Câu này nếu viết đầy đủ sẽ là: The vegetables which/that are sold in this supermarket are always fresh.
– These secretaries were the only people                    .
A. got a pay rise; B. get pay rise
C. be getting pay rise; D. to get a pay rise
Đáp án: D. to get a pay rise = dùng hình thức “to-infinitive” để giản lược vì có “the only” đi trước.
7. Câu so sánh (comparisons): tập trung vào loại câu so sánh kép (double comparisons): “comparative + and + comparative” “The + comparative, the + comparative”. Ví dụ: – The harder you try,     ________you get.
A. better; B. the better; C. good; D. the best
Đáp án: B. the better (đây là câu so sánh “Càng … càng …”).
8. Câu hỏi đuôi (Tag questions): Thí sinh cần ôn tập kỹ cách viết câu hỏi đuôi và hình thức động từ trong câu hỏi đuôi. Ví dụ: – She is attending (A) a three-day (B) conference on (C) AIDS education, doesn’t she (D)?
Đáp án: D. phải sửa lại là: “Isn’t she”.
9. Các từ nối (connectors): Thí sinh chú ý cách dùng các từ nối: “Although, despite, in spite of, because, because of, but, however, so, therefore, so that, in order to, so as to”. Ví dụ:
– I like reading books_______this is a good way to get information.
A. so that; B. because of; C. because; D. in order to
Đáp án: C. because
– I am studying hard_______get a place at a good university.
A. in order that; B. so that
C. so as; D. in order to
Đáp án: D. in order to
10. Động từ khiếm khuyết (modal verbs): Thí sinh ôn cách dùng của tất cả động từ khiếm khuyết, chú ý phân biệt “needn’t” và “mustn’t”. Ví dụ: – We have enough food at home so we________do any shopping today.
A. needn’t; B. ought
C. need; D. oughtn’t
Đáp án: A. needn’t
– They laughed a lot last night. The film____have been very funny.
A. can; B. would; C. ought; D. must
Đáp án: D. must = ta dùng “must have + p.p.” để suy đoán về quá khứ: “Chắc là đã làm gì”.
Ngoài những điều cần chú ý khi ôn tập ngữ pháp, thí sinh cũng cần quan tâm tới các những phần quan trọng khác trong đề thi như từ vựng, phát âm, câu đàm thoại, đọc hiểu đoạn văn.
(Còn tiếp)
Ngọc Anh (ghi)

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *